So sánh sự khác nhau giữa Air Blade 125 2019 và Air Blade 2015 – 2019

Air Blade 125 2019 và Air Blade 125 2015 - 2016 có gì khác nhau, có những ưu điểm, nhược điểm nào, sự thay đổi trong từng kiểu dáng thiết kế đèn pha, đèn hậu, đồng hố, ổ khóa cũng như các chi tiết vận hành khác sẽ là nội dung chúng tôi đề cập, phân tích ngay hôm nay giúp bạn có cái nhìn thật khách quan về cải tiến đổi mới của phiên bản xe tay ga thế hệ vượt trội mà Honda Air Blade 125 2019 mang tới cho người sử dụng.

Đặc biệt với những tín đồ mê xe thể thao, mê những chiếc xe tay ga vừa cá tính, vừa đẹp mắt lại vừa tiết kiệm nhiên liệu một cách tối đa thì chắc chắn sẽ không thể bỏ qua Air Blade 2019 này. Nhưng nhiều thắc mắc đang được đặt ra, liệu rằng những thế hệ xe mới có tốt bằng đời cũ hay không, liệu nó có gì mới để chinh phục khách hàng, để giải đáp mọi câu hỏi mà bạn đang quan tâm, chúng tôi mời bạn cùng tìm hiểu thông tin bên dưới.

Ngoài khá nhiều những thay đổi về thiết kế và công nghệ, Honda Air Blade 2019 vẫn sử dụng động cơ eSP 125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dung dịch, tích hợp hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI, bộ đề ACG, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling-Stop, công nghệ giảm thiểu ma sát và tăng cường khả năng đốt cháy. Nhờ đó, lượng tiêu hao nhiên liệu giảm 4% so với phiên bản cũ.

So sánh sự khác nhau giữa Air Blade 125 2019 và Air Blade 2015 - 2019

Cốp chứa đồ bên dưới yên vẫn có dung tích khá rộng đủ khả năng xếp vừa 1 mũ bảo hiểm cả đầu (hoặc 2 mũ nửa đầu) cùng nhiều vật dụng cá nhân khác. Ốp ống xả trên phiên bản 2019 được làm góc cạnh hơn khá nhiều với các chi tiết vân chéo rất ấn tượng.

Động cơ của Air Blade 2019 vẫn là loại 125cc không khác so với phiên bản cũ dù có cải tiến kỹ thuật, công suất nhỉnh hơn 0,2kW so với phiên bản hiện tại, đạt 8,4kW (11,26 mã lực) tại 8.500 vòng/phút; mô men xoắn cao hơn 0,06Nm, đạt 11,26Nm tại 5.000 vòng/phút.

So sánh sự khác nhau giữa Air Blade 125 2019 và Air Blade 2015 - 2019

Các tiện ích vẫn được duy trì như phiên bản cũ, bao gồm công tắc chân chống bên, cốp để đồ rộng để vừa 2 mũ bảo hiểm nửa đầu, chìa khóa tích hợp nút tìm vị trí xe, công tắc mở nắp bình xăng và mở yên, hệ thống dừng động cơ tạm thời Idling Stop.

So sánh sự khác nhau giữa Air Blade 125 2019 và Air Blade 2015 - 2019

Thông số kỹ thuật Honda Air Blade 2019

  • Khối lượng bản thân: 110 kg
  • Dài x Rộng x Cao: 1.881 mm x 687 mm x 1.111 mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.288 mm
  • Độ cao yên: 777 mm
  • Khoảng cách gầm xe: 131 mm
  • Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 4,4 lít
  • Kích cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 – 14 M/C 40P / Sau: 90/90 – 14 M/C 46P
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch
  • Dung tích xy-lanh: 124,9 cm3
  • Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm
  • Tỉ số nén: 11 : 1
  • Công suất tối đa: 8,4kW/8.500 vòng/phút
  • Mô-men cực đại: 11,26N.m/5.000 vòng/phút
  • Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy/0,8 lít khi thay nhớt
  • Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp
  • Hệ thống khởi động: Điện.

Air Blade 125 2019 và Air Blade 125 2015 - 2016  là những phiên bản xe hiện đại, đẳng cấp nhất với nhiều cải tiến vượt trội để chinh phục giới yêu xe mà Honda đã đặt niềm tin tưởng tuyệt đối, nhất là thế hệ xe Air Blade 125 2019 . Nếu bạn đã từng yêu thích những dòng Air Blade cũ trước đây thì hãy tiếp tục sở hữu riêng cho mình một chiếc xe đời mới, nâng tầm đẳng cấp và thể hiện bản lĩnh với Honda Air Blade 2019 , tại sao không nhỉ? Hi vọng những phân tích ở trên sẽ phần nào giải đáp mọi thắc mắc để bạn sớm đưa ra quyết định cho mình ngay hôm nay. Chúc thành công. Đừng quên đồng hành và ủng hộ nhiều hơn nữa cho phaidep.biz trong những tin bài xe tiếp theo nhé!