Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2019

Trong ngôn ngữ tiếng Việt có khá nhiều từ vay mượn tiếng nước ngoài và được Việt hóa theo thời gian, trong đó, nổi bật nhất là tiếng Hán Việt. Từ xa xưa, các nhà nho, những người có quyền lực như vua chúa, quan lại thường lấy âm Hán Việt để đặt tên cho con cháu của mình. Hôm nay, phaidep.biz gửi đến các chị em gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2016. Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giúp các chị em chọn lựa được cái ten han viet hay cho con sắp chào đời. Nào hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé.

 

Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…

Đặt tên theo nghĩa tiếng Việt

Đặt tên cho con với mong muốn con lớn khôn, khỏe mạnh, thành tài là điều mong mỏi của các bậc cha mẹ. Hãy tham khảo một số tên hay theo nghĩa Hán Việt sau đây:

Phức (馥): Hương thơm, thơm phức. Chỉ sự thanh nhã, tôn quý.
Phú (赋): Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.
Hàn (翰): Chỉ sự thông tuệ.
Hạo (皓): Chỉ sự trong trắng, thuần khiết.
Hành (珩): Cổ đại chỉ một loại ngọc. Dùng làm tên người chỉ sự quý báu.
Hồng (洪): Chỉ sự vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.
Hồng (鸿): Chỉ sự thông minh, thẳng thắn, uyên bác.
Hậu(厚): Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức.

*  Các biện pháp chăm sóc da cho trẻ sơ sinh an toàn nhất

Ký (骥): Chỉ một loài ngựa chạy rất nhanh; dùng làm tên người tượng trưng cho tài năng.
Cẩm (锦): Thanh cao, tôn quý. Dùng làm tên người hàm nghĩa mong tương lai tươi đẹp.
Kiến (建): Kiến trúc, xây đựng, mở mang. Dùng làm tên người với mong ước lập được sự nghiệp lớn.
Tiệp (捷): Chỉ sự nhanh nhẹn, thắng trận. Dùng làm tên người chỉ sự thắng lợi.
Tinh (菁): Chỉ sự hưng thịnh
Huỳnh (炯): Sáng chói, tươi sáng. Dùng làm tên người với mong ước tương lai tươi sáng.
Cúc (鞠): Nuôi nấng, dưỡng dục. Dùng làm danh từ chỉ người được nuôi dưỡng, dạy bảo tốt.
Cử (举): Hưng khởi, lựa chọn. Dùng làm tên gọi chỉ sự mong ước thành đạt về đường học vấn.
Tuấn (俊): Tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.
Nghiên (妍): Chỉ sự đa tài, khéo léo, thanh nhã.
An (安): Chỉ sự yên bình, may mắn.
Khả (可): Chỉ phúc lộc song toàn.
Giai (佳): Dùng làm tên người chỉ sự ôn hòa, đa tài.
Chính (政): Chỉ sự thông minh, đa tài.
Hy (希): Mong muốn, hy vọng. Dùng làm tên người chỉ sự anh minh đa tài, tôn quý.
Linh (灵): Chỉ sự linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.
Vi (薇): Chỉ một loại rau.
Hinh (馨): Ngũ hành thuộc Kim, chỉ hương thơm bay xa.
Tư (思): Ngũ hành thuộc Kim. Chỉ sự suy tư, ý tưởng, hứng thú.
Dĩnh (颖): Chỉ tài năng, thông minh.
Hào (豪): Chỉ người có tài xuất chúng.

*  Lưu ý khi khám sức khỏe định kỳ cho bé 2 tuổi

Gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2019

Đặt tên Hán Việt theo các con số

Dùng con số để đặt tên được ví như sợi chỉ xâu chuỗi những viên ngọc lại, tạo nên cái tên hoạt bát, sinh động. Họ tên mang hình tượng về con số có thể tạo nên hiệu quả bất ngờ. Con số có những ưu thế nhất định, có sức biểu cảm lớn mà các từ khác không thể phát huy được.

Thông thường, việc sử dụng con số để đặt tên là thông qua cách gọi Hán Việt của các số từ 1 đến 10. Đó là: nhất, nhị (lưỡng, song), tam, tứ, ngũ, lục, thất, bát, cửu, thập.

Người ta thường có thói quen sử dụng con số một cách riêng biệt. Ví dụ như các từ Nhất và Thập thường mang ý nghĩa hoàn thiện, viên mãn. Thập có nghĩa là nhiều, Nhất có nghĩa là vị trí số một. Bên cạnh đó, Nhị và Tứ – thường có ý nghĩa là những cặp đôi tương xứng; Ngũ, Thất và Bát – mang ý nghĩa là đa dạng.

  • Tên gọi theo chứa từ Nhất: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…
  • Tên gọi theo từ Nhị (Song, Lưỡng): Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…
  • Tên gọi theo từ Tam: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…
  • Tên gọi theo từ Tứ: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…
  • Tên gọi theo theo từ Ngũ: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…
  • Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu thường ít được dùng đặt tên người nhưng nó cũng hàm chứa ý nghĩa riêng.
  • Tên gọi theo từ Thập: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…
*  Chi tiết các bước hướng dẫn tập cho bé tự ngủ - để bé khóc

Dù mỗi con số đều biểu đạt ý nghĩa nhất định nhưng để tạo nên một tên gọi ấn tượng cần có sự kết hợp hài hòa với họ và tên đệm, tạo nên tổng thể cả họ tên. Ví dụ các họ tên hay như: Lý Tứ Quang, Nguyễn Tường Tam, Vương Cửu Tư, Nguyễn Nhất Đơn, Tôn Ngũ Chính, Nguyễn Hữu Đỉnh, Trương Đại Thiên, Hộ Vạn Xuân, Hà Vạn Tường…

Với gợi ý tên Hán Việt hay ý nghĩa cho bé trai bé gái sinh năm 2016 trên đây, các chị em đã có thêm những kiến thức hay trong việc đặt tên con sao cho thật hay, giàu ý nghĩa rồi đó. Các chị em hãy tham khảo bài viết này để chọn lựa ra cái tên thật tuyệt vời cho con yêu sắp chào đời của mình nhé. Chúc các chị em sớm tìm được tên hay đẹp cho con yêu, đừng quên đồng hành cùng phaidep.biz nha!